Bảng giá hợp pháp hóa lãnh sự

Bảng giá hợp pháp hóa lãnh sự Rẻ Uy tín tại dịch thuật Asean

Bảng giá hợp pháp hóa lãnh sự  Hợp pháp hóa lãnh sự là gì? Khi các công dân của một nước muốn một văn bản công được cấp bởi các nhà chức trách của nước đó có hiệu lực tại một nước khác, hoặc ngược lại, một văn bản được cấp bởi các nhà chức trách của nước khác, ví dụ nước nơi công dân đó cư trú, muốn có hiệu lực tại nước đó. Trong các trường hợp này văn bản đó cần được công nhận bởi các nhà chức trách của Quốc gia nơi văn bản này có hoặc muốn có hiệu lực pháp lý.

 Bảng giá hợp pháp hóa lãnh sự

Bảng giá hợp pháp hóa lãnh sự

Dịch thuật Asean cung cấp dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự với phương châm cam kết:

  • Thủ tục và hồ sơ được duyệt nhanh.
  • Thời gian chờ ngắn (Có thể lấy ngay trong ngày)
  • Tiết kiệm chi phí tối đa cho khách hàng

Liên hệ tư vấn miễn phí : 09 36 339 993
1. Các gói dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự của chúng tôi:
Gói dịch vụ 1: Nhận hồ sơ chọn gói, Dịch thuật Asean sẽ tiếp nhận hồ sơ của khách hàng dịch công chứng, xin dấu Phòng tư pháp, xin dấu bộ ngoại giao,xin dấu đại sứ quán và hoàn thiện đầy đủ hồ sơ cho khách hàng.
Gói Dịch vụ 2: Dịch thuật Asean Nhận dịch công chứng Tài liệu hồ sơ đi hợp pháp hóa cho khách hàng và xin dấu công chứng của phòng tư pháp.

Liên hệ với dịch thuật Asean  để được tư vấn miễn phí về dịch vụ  và cung cấp Bảng giá hợp pháp hóa lãnh sự tốt nhất

Hồ sơ xin hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự bao gồm:
01 bản photo CMTND của người có hồ sơ phải chứng thực (nếu là cá nhân).
01 Công văn của cơ quan giới thiệu người đi chứng thực và nội dung các văn bản cần chứng thực (có mẫu kèm theo) (nếu là cơ quan).Thông tin liên lạc.
Giấy tờ được chứng thực sẽ sử dụng tại nước nào?
Mục đích sử dụng của giấy tờ (đi lao động, học tập, công tác, thăm thân, định cư).
Phạm vi thực hiện: Dịch thuật Asean nhận tư vấn hô trợ hồ sơ Toàn quốc
– Hợp pháp hóa lãnh sự con dấu và chữ ký của cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài- Chứng nhận lãnh sự con dấu, chữ ký của cơ quan nhà nước Việt Nam

2. Đối với việc chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài,gồm:
2.1. 01 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK (Có thể in từ Cổng thông tin điện tử về Công tác lãnh sự – Bộ Ngoại giao: lanhsuvietnam.gov.vn).
2.2. Bản chính giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc 01 bản chụp giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện. Giấy tờ này không cần phải chứng thực. Bảng giá hợp pháp hóa lãnh sự
2.3. Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự.
2.4. 01 bản chụp (photocopy) giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự để lưu lại.
2.5. 01 phong bì có ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điện và yêu cầu trả kết quả qua đường bưu điện). Bảng giá hợp pháp hóa lãnh sự
* Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị chứng nhận lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này. (Bấm vào đây để khai trực tuyến

Bảng giá hợp pháp hóa lãnh sự

3. Đối với việc hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam, gồm:
3.1. 01 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK.
3.2. Bản chính giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc 01 bản chụp giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện. Giấy tờ này không cần phải chứng thực.
3.3. Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự (đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận).
3.4. 01 bản chụp (photocopy) giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự để lưu lại.
3.5. 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh (nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng này). Bản dịch không phải chứng thực. Người nộp hồ sơ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.
3.6. 01 bản chụp bản dịch giấy tờ, tài liệu
.3.7. 01 phong bì có ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điện và yêu cầu trả kết quả qua đường bưu điện).
* Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị chứng nhận lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này. Bảng giá hợp pháp hóa lãnh sự

×