BANNER_DICH-THUAT-ASEAN-1
Xin visa và kết hôn

Điều kiện kết hôn với người nước ngoài

Điều kiện kết hôn với người nước ngoài

Điều kiện kết hôn với người nước ngoài

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

>>>>>>>>>> Xem thêm : Dịch hồ sơ cá nhân

– Tờ khai đăng ký kết hôn;

– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng;

Trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

– Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú).

– Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn;

– Nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài

>>>>>>>>>>>>>>>>> Xem thêm : Dịch chuẩn xác nhất

Trình tự đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 38 của Luật Hộ tịch 2014 và Điều 31 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

– Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Thủ tục công chứng dịch thuật giấy tờ kết hôn

>>>>>>>>>>>>> Xem thêm : Dịch thuật chuyên nghiệp

Công chứng dịch thuật các Giấy tờ kết hôn do cơ quan nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam

Khi sử dụng kết hôn tại Việt Nam, các giấy tờ do cơ quan của nước ngoài cấp phải được dịch công chứng sang tiếng Việt.

Yêu cầu:

+ Các giấy tờ đính kèm bản Dịch thuật là bản gốc hoặc bản sao đã được Hợp pháp hóa lãnh sự của Bộ ngoại giao Việt Nam

+ Nội dung dịch phải chính xác, theo đúng chuẩn thuật ngữ pháp lý.

+ Bản dịch thuật phải do Nhân viên dịch thuật là cộng tác viên với các Văn phòng công chứng ký và được Công chứng viên ký đóng dấu xác nhận.

+ Khi sử dụng kết hôn tại Việt Nam, các giấy tờ do cơ quan của nước ngoài cấp phải được dịch công chứng sang tiếng Việt.

Công chứng dịch thuật các Giấy tờ kết hôn do cơ quan Việt Nam để sử dụng tại Nước ngoài

>>>>>>>>>>>>> Tham khảo thêm : Công chứng dịch thuật

Khi sử dụng các giấy tờ do cơ quan Việt Nam cấp để đăng ký tại nước ngoài, các giấy tờ do cơ quan của nước ngoài cấp phải Chứng nhận lãnh sự tại Cục lãnh sự Bộ ngoại giao, dịch công chứng sang tiếng nước ngoài.

Khác biệt ở chỗ, theo quy định của từng quốc gia mà việc công chứng dịch thuật có các yêu cầu riêng biệt, có quốc gia chỉ định nơi dịch công chứng giấy tờ tài liệu cụ thể tại trung tâm nào đó và chỉ khi nào tiến hành dịch thuật công chứng tại đó tài liệu mới được cơ quan đại diện của nước ngoài đóng dấu xác nhận. Cũng có quốc gia chỉ định phải công chứng giấy tờ kết hôn tại các Phòng công chứng nhà nước …

Dịch thuật công chứng giấy tờ đăng ký kết hôn

Dịch thuật công chứng giấy tờ đăng ký kết hôn

Tuy nhiên có một số lưu ý sau

>>>>>>>>>>> Xem thêm : Dịch chuẩn xác nhất

+ Các giấy do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thường có các sai sót đặc biệt là ở cấp xã vì vậy trước khi dịch thuật các bạn nhớ kiểm tra lại các giấy tờ trên.

+ Đối với các quốc gia không quy định bắt buộc nơi dịch công chứng thì các bạn nhớ:

+ Đối với một số giấy tờ bản dịch thuật đính kèm bản gốc, một số giấy tờ dịch thuật trên bản sao công chứng đã được Bộ ngoại giao xác nhận chữ ký và con dấu.

+ Nội dung dịch phải chính xác, theo đúng chuẩn thuật ngữ pháp lý.

+ Bản dịch thuật phải do Nhân viên dịch thuật là cộng tác viên với các Văn phòng công chứng ký và được Công chứng viên ký đóng dấu xác nhận.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được sự tư vấn nhiệt tình nhất :

📣📣📣HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI DỊCH THUẬT CHUYÊN NGHIỆP ASEAN ĐỂ SỬ DỤNG DỊCH VỤ TỐT NHẤT!
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ DỊCH THUẬT CHUYÊN NGHIỆP ASEAN
DỊCH THUẬT NHANH-UY TÍN-CHUẨN XÁC
☎️ ĐT: 02473049899 – 0462 934.222. Hotline: 0936 336 993
✉️ Email: hanoi@dichthuatasean.com – saigon@dichthuatasean.com
👉 Địa chỉ: 28 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội.
Zalo,Viber :0936336993 – Sky: diepnv1606

 

  BANNER_DICH-THUAT-ASEAN-1
huong-dan-giao-dich-1huong-dan-thanh-toan
×